Xử lý nước thải sinh hoạt tại Thanh Hóa

Giới thiệu module xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ mới
Xử lý nước thải sinh hoat tại thanh hóa, xử lý nước thải

Hệ thống dạng module, dễ dàng lắp đặt trong thời gian ngắn, vận hành an toàn, dễ di chuyển nếu cần thiết.
Xử lý nước thải tại thanh hóa, nước thải sinh hoạt

Chất liệu vỏ module bằng thép CT3 được phủ lớp bảo vệ chống oxy hóa giúp tăng dộ bền 
quy trình xử lý nước thải sinh hoạt

Quy trình xử lý bên trong hệ thống bao gồm 5 bước. Tất cả đều được vận hành tự động một cách tuần tự.

xử lý nước tại thanh hóa

So sánh với phương pháp truyền thống để chúng ta thấy được những ưu của phương pháp mới nhờ tiến bộ của khoa học, kỹ thuật.

Quý khách hàng có nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt tại Thanh Hóa và các tỉnh trên toàn quốc vui lòng liên hệ hotline 0941266398. Công ty Hoàng Long rất hân hạnh được phục vụ. !

Read More »

Xử lý nước ngầm có mùi hôi

Nước thải sinh hoạt, rác thải đang làm cho nguồn nước ngầm gần mặt đất trở nên ô nhiễm nghiêm trọng.
Thực tế cho thấy, tại các khu công nghiệp, khu vực đô thị đông dân cư không có hệ thống thoát nước hoặc thu gom nước thải hiện nay đang phải đối mặt với sự ô nhiễm nguồn nước rất lớn.
Theo nhiều kết quả thống kê, hầu hết nguồn nước ngầm có độ sâu từ 3 - 20m có chứa nhiều vi sinh vật, cặn lắng, chất hữu cơ thối rữa và khí H2S.
Đặc trưng dễ nhận biết là nước có nhiều bọt khí, mùi thối khó chịu, có nhiều cặn nhỏ màu đen hoặc nâu vàng đôi khi có bùn.
Việc xử lý nguồn nước ô nhiễm này sử dụng cho sinh hoạt hiện nay có nhiều phương pháp. Tuy vậy để chọn được phương pháp tối ưu, thích hợp nhất hãy liên hệ với chúng tôi.
Trên cơ sở kiểm tra thực tế chúng tôi sẽ giúp bạn có được nguồn nước tốt và chi phí thấp nhất.
Kết quả hình ảnh cho h2s in water

Read More »

Xử lý nước cấp cho chăn nuôi trang trại

Vai trò của nước trong chăn nuôi

Trong chăn nuôi, nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Nước ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như hiệu quả sản xuất trên gia súc, gia cầm. Ngoài việc liên quan đến mọi quá trình trao đổi chất, điều hòa nhiệt độ cơ thể, giúp tiêu hóa thức ăn và loại bỏ chất cặn bã thì nước còn có những ảnh hưởng trong chăn nuôi như sau

Tham gia tạo thành sản phẩm chăn nuôi:
  •       Thịt có tỷ lệ nước    :      70 – 80 %
  •       Sữa có tỷ lệ nước    :     85%
  •       Trứng có tỷ lệ nước:      70%
xử lý nước chăn nuôi bò thịt công nghệ cao
Xử lý nước trang trại chăn nuôi bò thịt công nghệ cao (Đồng Nai)
Xử lý nước trang trại chăn nuôi bò thịt công nghệ cao
Xử lý nước trang trại chăn nuôi bò thịt công nghệ cao (Đồng Nai)
Xử lý nước trang trại chăn nuôi bò thịt công nghệ cao
Xử lý nước trang trại chăn nuôi bò thịt công nghệ cao (Đồng Nai)


Vai trò đối với chất lượng quầy thịt:
Nước trong cơ thể tồn tại dưới hai trạng thái: trạng thái tự do và trạng thái kết hợp. Hàm lượng nước trong cơ thể ở cả hai trạng thái trên đều có ảnh hưởng quan trọng đến phẩm chất thịt, nước trong thịt nhiều sẽ làm thịt trở nên mềm nhão, rỉ nước làm giảm chất lượng thịt
  • Trạng thái tự do: dễ mất mát trong quá trình chế biến thực phẩm, vì lẽ đó có một số nơi đã xem việc xác định hàm lượng nước tự do trong thịt là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng thịt. Nước tự do trong thịt động vật còn chịu ảnh hưởng bởi thức ăn, nhất là kích thích tố ACTH của tuyến thượng thận có tác dụng như là một glucocorticoid giúp tăng cường tái hấp thu nước ở thận từ đó làm giữ lại nước trong thịt nhiều hơn. Cho nên khi giết thịt thú, quầy thịt trở nên mềm nhão, rĩ nước làm giảm chất lượng thịt.
  • Trạng thái kết hợp: là loại nước mà trong cơ thể có thể liên kết rất chặt chẽ với các hợp chất như protein, glucogen và các phosphatid (ví dụ như lecitin) hoặc choline, betain.. Nước này làm trương phồng các hợp chất nói trên tạo thành dạng keo. Loại nước này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể, nước kết hợp làm cho thịt trở nên mềm, có ý nghĩa lớn trong chế biến thịt.
xử lý nước chăn nuôi heo lai
Xử lý nước trang trại chăn nuôi heo thịt (Đông Sơn, Thanh Hóa)
Xử lý nước trang trại chăn nuôi heo thịt (Đông Sơn, Thanh Hóa)


Những ảnh hưởng từ chất lượng nước:


Nước dùng trong chăn nuôi kém chất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của gia súc cũng như năng suất chăn nuôi. Yêu cầu nước mát, sạch, không chứa khoáng độc, vi sinh vật có hại. Ở những vùng nước bị nhiễm mặn, nhiễm phèn (phèn sắt, phèn nhôm) sẽ có ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng và sức kháng bệnh của heo nuôi, pH thích hợp là từ 6,8 – 7,2, quá kiềm (>8) hay quá axit (<6) đều có hại.

Nếu sử sụng nguồn nước mặt thì phải quan tâm đến khía cạnh vi sinh vật có hại vốn từ đầu nguồn sông ngòi, ao đầm.
  • Nếu nguồn nước nhiễm vi khuẩn E. coli: Heo nái đẻ bị tắt sữa hoặc không có sữa, heo con của những nái này sẽ bị tiêu chảy. Đối với nái mang thai gây nhiễm trùng huyết và sẩy thai. Đối với heo con cai sữa nhiễm E. coli sẽ tiêu chảy.
  • Nguồn nước có Salmonella spp hay Clostridium spp có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo sau cai sữa và heo con.
  • Pseudomonas spp gây viêm vú, viêm tử cung trên heo nái.
Nếu sử dụng nguồn nước ngầm thì phải chú trọng tới chất khoáng hòa tan trong nước, nếu hàm lượng khoáng độc quá nhiều thì không dùng để nuôi heo được (Tiêu chuẩn của nước sạch được trình bày ở bảng bên dưới).  Mặt khác, nước giếng cũng có thể bị nhiễm mội (thông với nguồn nước mặt) do vậy phải định kỳ kiểm tra chất lượng nướcNước mặt hay nước ngầm bị nhiễm mội chứa nhiều vi sinh vật có hại thì có thể sử dụng hóa chất khử trùng nước để diệt mầm bệnh trước khi dùng nuôi heo. Nước mưa cũng là nguồn thiên nhiên cần quan tâm sử dụng, nhưng cũng phải chú trọng khía cạnh nhiễm vi sinh vật có hại từ bụi lẫn trong không khí nhiễm vào giọt nước mưa. Muốn sử dụng nguồn nước này cần kinh phí xây dựng bồn, bể chứa rất tốn kém. Ở những vùng nước mặt có nhiều phù sa thì cần thêm thiết bị gạn lắng phù sa trước khi sát trùng nước.

Bảng 1 : Danh mục tiêu chuẩn của nước sạch:
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giới hạn tối đa
Phương pháp thử
Mức độ kiểm tra(*)
I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
1
Màu sắc
TCU
15
TCVN 6187 -1996 (ISO 7887 -1985)
I
2
Mùi vị

Không có mùi vị lạ
Cảm quan
I
3
Độ đục
NTU
5
TCVN 6184 -1996
I
4
pH

6.0-8.5(**)
TCVN 6194 - 1996
I
5
Độ cứng
mg/l
350
TCVN 6224 -1996
I
6
Amoni (tính theo NH4+)
mg/l
3
TCVN 5988 -1995 (ISO 5664 -1984)
I
7
Nitrat (tính theo NO3)
mg/l
50
TCVN 6180 -1996 (ISO 7890 -1988)
I

8
Nitrit (tính theo NO2- )
mg/l
3
TCVN 6178 -1996 (ISO 6777 -1984)
I
9
Clorua
mg/l
300
TCVN 6194 -1996 (ISO 9297 -1989)
I
10
Asen
mg/l
0.05
TCVN 6182-1996 (ISO 6595-1982)
I
11
Sắt
mg/l
0.5
TCVN 6177 -1996 (ISO 6332 -1988)
I
12
Độ ô-xy hoá theo KMn04
mg/l
4
Thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường
I
13
Tổng số chất rắn hoà tan (TDS)
mg/l
1200
TCVN 6053 -1995 (ISO 9696 -1992)
II
14
Đồng
mg/l
2
TCVN 6193-1996 (ISO 8288 -1986)
II
15
Xianua
mg/l
0.07
TCVN 6181 -1996 (ISO 6703 -1984)
II
16
Florua
mg/l
1.5
TCVN 6195-1996 (ISO 10359 -1992)
II
17
Chì
mg/l
0.01
TCVN 6193 -1996 (ISO 8286 -1986)
II
18
Mangan
mg/l
0.5
TCVN 6002 -1995 (ISO 6333 -1986)
II
19
Thuỷ ngân
mg/l
0.001
TCVN 5991 -1995 (ISO 5666/1 -1983 ISO 5666/3 -1989)
II
20
Kẽm
mg/l
3
TCVN 6193 -1996 (ISO 8288 -1989)
II
II. Vi sinh vật
21
Coliform tổng số
vi khuẩn /100ml
50
TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 - 1990)
I
22
E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt
vi khuẩn /100ml
0
TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 -1990)
I
Read More »

Xử lý nước cho kinh doanh nhà trọ, nhà nghỉ

Nhiều cá nhân, doanh nghiệp khi bắt tay vào kinh doanh bất động sản cỡ nhỏ như nhà nghỉ, nhà trọ thường rất ít khi tính toán đến vấn đề sử dụng nguồn nước làm sao cho hợp lý, tiết kiệm.
Bình thường, chúng ta sẽ sử dụng ngay nguồn nước cấp thủy cục có sẵn đưa vào sử dụng kinh doanh.
Tuy nhiên cách này có thực sự hợp lý ?
Giá nước kinh doanh 17.000đ/m3. Một con số không hề nhỏ
Chi phí nước thải được tính từ 1/1/2017: 10% giá nước sạch.
Trong bối cảnh tất cả mọi thứ đều tăng giá, tiết kiệm được tiền nước sẽ mang lại cho bạn cơ hội cạnh tranh cao hơn.
Vì vậy chúng tôi đưa ra mô hình sau để các bạn tham khảo.
Nước giếng khoan → Bể ôxy hóa → Lọc áp lực → Bể chứa nước sạch → Máy lọc RO bán công nghiệp

* Tại sao lại sử dụng nước giếng khoan?
Nước giếng khoan (hay nước ngầm) là nguồn nước ổn định về chất lượng và lưu lượng, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu và tác động của con người. Do vậy quá trình xử lý đơn giản, quá trình điều hành ổn định.
* Sử dụng hệ thống lọc áp lực có ưu điểm gì ?

- Hệ thống lọc áp lực là hệ thống lọc kín, nước được máy bơm nén qua các bình lọc chứa vật liệu lọc chuyên dụng.
Lưu lượng nước lọc luôn ổn định, có thể đáp ứng nhanh bất cứ lúc nào. (Bể lọc cát thường chảy rất chậm). Do vậy bể chứa nước sạch không cần quá lớn.
- Kích thước nhỏ gọn là một lợi thế.
- Gọn gàng sạch sẽ, dễ vận hành
* Máy lọc RO bán công nghiệp dùng làm gì ?

Máy RO bán công nghiệp có công suất lọc từ 70 đến 150lít/giờ. Trung bình mỗi ngày lọc 5giờ sẽ có 700 đến 1500 lít nước sạch đạt tiêu chuẩn uống trực tiếp không cần đun nấu.
Nước lọc này có thể dùng vào nấu ăn, đóng chai, đóng bình cấp cho khách lưu trú.
Nếu mua nước từ các đơn vị khác cung cấp, mỗi bình nước sẽ có giá từ 7000đ-10.000đ.
Trong khi máy lọc chỉ cần thay lõi, bảo dưỡng.

Tính toán thực tế cho hộ kinh doanh nhà trọ có 10 phòng
Giả sử số người ở trọ trung bình mỗi phòng 3 người. Tổng số khách trọ là 30 người.
Lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày mỗi người 200l/người.ngày. Như vậy mỗi ngày cả khu trọ sử dụng 6m3 nước.

Chi phí đầu tư cho hệ thống đáp ứng nhu cầu này chi tiết như sau:
- Khoan giếng: 6-8triệu
- Máy bơm giếng khoan: 2triệu
- Bồn chứa 2000l nhựa: 2triệu5
- Máy bơm lọc: 2triệu
- Hệ thống cột lọc áp lực: 18 triệu
- Bồn chứa 3000l nhựa: 5triệu
- Máy lọc RO 70l/h: 16 triệu
Tổng chi phí: 53triệu đồng

So sánh với mua nước máy:

Tổng lượng nước một tháng: 30x6=180 m3
Số tiền phải trả hàng tháng = 180x15000=2.700.000đ
Số tiền mỗi năm = 2.700.000x12=32.400.000đ
Như vậy, sau chưa đầy 2 năm, tiền mua nước máy bằng với tiền lắp hệ thống xử lý nước.
Trong khi đó, chi phí thay vật liệu lọc và lõi lọc cho máy mỗi năm khoảng 8triệu, bằng 1/4 tiền mua nước máy.



Read More »

Làm đệm lót sinh học bằng men vi sinh Balasa N01

Lợi ích của việc sử dụng Balasa N01

  - Giúp phân hủy phân do động vật thải ra, giảm mùi hôi, khí độc trong chuồng, tạo môi trường sống không ô nhiễm, cải thiện môi trường sống cho người lao động, tạo cơ hội phát triển chăn nuôi trong khu dân cư.
 - Không cần dọn phân, rửa chuồng khi chăn nuôi, giảm nhân công, giảm lượng nước và lượng điện thụ.
 - Giảm tỷ lệ bệnh (đặc biệt là bệnh tiêu chảy heo con), giảm chi phí thuốc
 - Tăng chất lượng của thành phẩm
Chế phẩm sinh học Balasa N01 tại Thanh Hóa


Điều kiện về diện tích, vật liệu xây dựng và cấu trúc chuồng
  • Chuồng hở, mái kép và diện tích chuồng 10m2 - 20 m2, thích hợp nhất là 20m2 nuôi khoảng 15 heo thịt.
  • Nền chuồng đất nện chặt, nếu sử dụng chuồng nền xi măng cũ bằng cách giữ nguyên nhưng phải đục lỗ, mỗi lỗ rộng khoảng 4cm2, khoảng cách 2 lỗ là 30cm.
  • Cần có hệ thống phun nước làm mát và giữ độ ẩm Balasa N01.
  • Máng ăn và vòi nước tự động đặt ở 2 phía đối nhau để giúp heo tăng sự vận động làm đảo trộn chất độn có lợi cho sự lên men.
  • Máng ăn cần đặt cao hơn mặt đệm lót Balasa N01 khoảng 20cm để tránh chất độn nệm lót rơi vào thức ăn.
  • Cần có máng dưới vòi nước tự động để tránh nước tràn vào nền đệm lót Balasa N01.

Phương pháp thực hiện với chuồng có độ dày đệm lót 60cm


 Các chú ý khi lên men Balasa N01:
  • Nền chuống phải đảm bảo Balasa N01 luôn khô ráo, không bị ngấm nước từ bên ngoài vào vì như thế sẽ làm hỏng kết cấu và tác dụng của nền đệm lót.
  • Độ dày nềm đệm lót Balasa N01 từ 50 – 70 cm (Trong quá trình sử dụng sẽ giảm do sức nén của vật nuôi và quá trình nén tự nhiên). Cần bổ sung độ dày lớp đệm Balasa N01 nếu bị sụt giảm độ cao.
  • Sử dụng các nguyên liệu có độ xơ cao, không dễ bị làm mềm và có lượng chất dinh dưỡng nhất định, không độc, không gây kích thích. Tốt nhất là mùn cưa, vỏ bào, vỏ lạc, lõi bắp, trấu, thân cây bắp nghiền (độ dài 3 – 5mm)…

Nguyên liệu gồm:
  • Trấu và mùn cưa (số lượng đảm bảo rải đủ độ dầy 60cm)
  • Bột bắp (ngô) 15 kg
  • Chế phẩm BALASA N01 dùng 2 kg (sản phẩm đã được đăng ký sản xuất, lưu hành trên cả nước)

Cách pha chế: 
  • Cho 1 kg men Balasa N01 gốc và 10 kg bột bắp vào thùng, thêm 200 lít nước sạch, khuấy đều, đậy kín. Để ở chỗ ấm trong khoảng 24h là có thể dùng được (mùa đông có thể kéo dài đến 48h).
  • Cách xử lý bột bắp (trước khi bắt đầu làm Balasa N01 5-7 h): Lấy khoảng 2 lít dịch men đã làm trước đó cho vào 5 kg bột bắp (ngô), trộn ẩm đều sau đó để ở chỗ ẩm.

Các bước làm đệm lót Balasa N01 
  1. Rải lớp trấu dày 30cm.
  2. Dùng vòi phun nước sạch lên đều lớp trấu, dùng cào đảo để cho trấu ẩm đều và làm phẳng mặt cho đến khi đạt độ ẩm 40% (bốc một nắm trấu trên tay quan sát thấy trấu thấm nước, bóp chặt không thấy nước làm ướt tay).
  3. Tưới đều 100 lit dịch men, sau đó rải đều 2.5 kg bột bắp (ngô) đã xử lý men lên.
  4. Tiếp tục rải lớp mùn cưa dầy 30cm lên trên lớp trấu.
  5. Phun nước sạch đều lên trên mặt, dùng cào đảo để cho mùn cưa ẩm đều đến khi đạt độ ẩm khoảng 20% (mùn cưa thấm nước trở nên sẫm mầu, lấy một nắm mùn cưa bóp mạnh có cảm giác nước hơi thấm ướt ra tay nhưng hạt mùn cưa vẫn tơi rời).
  6. Tưới đều 100 lít dịch men còn lại lên lớp mùn cưa, tiếp tục rắc đều hết phần bã bắp còn lại lên mặt lớp mùn cưa.
  7. Rải đều 2.5 kg bột bắp (ngô) đã xử lý còn lại lên trên mặt lớp mùn cưa.
  8. Làm phẳng đều toàn bộ bề mặt lớp mùn cưa.
  9. Đậy kín toàn bộ bề mặt bằng bạt hoặc bằng ni-lon.

Chú ý: 
  • Mùa mưa: sau khi làm xong Balasa N-01 có thể thả heo vào ngay vì trời lạnh sự lên men chậm do vậy tận dụng nhiệt độ của heo để làm tăng lên men.
  • Mùa khô: Trong 1-2 ngày đầu đã lên men mạnh đạt nhiệt độ trên 40 độ C, dưới độ sâu 30 cm có thể đạt nhiệt độ 70 độ C (mức nhiệt này sẽ giảm trong thời gian ngắn). Sau vài ngày nhiệt độ hạ dần. Bới sâu xuống 30 cm nhiệt độ khoảng 40 độ C, không còn mùi nguyên liệu, có mùi thơm rượu nhẹ, bỏ bạt phủ, cào cho lớp bề mặt (sâu khoảng 20 cm) cho tơi, để thông khí sau 1 ngày thả vật nuôi vào chuồng.
  • Một đệm lót làm đúng theo tiêu chuẩn có thể sử dụng khoảng 1 – 3 năm nếu sử dụng và bảo dưỡng tốt.
  • Trước khi thả vật nuôi vào chuồng, có thể rải phân cần thả bỏ vào rải rác một số nơi trên nền đệm lót Balasa N01 để không tạo cho heo có thói quen thải phân một chỗ.

Bảo dưỡng đệm lót Balasa N01
  • Tầng trên cùng luôn giữ độ ẩm ở 20% để đảm bảo cho sự lên men tiêu hủy phân tốt (nắm trên tay có cảm giác mùn cưa thấm đều nước, không rỉ nước) Ở độ ẩm 20%, vật nuôi sống phù hợp, không khó chịu, da được bảo vệ tốt ít bị ban đỏ nổi mẩn ngứa như nuôi trên nền xi măng.
  • Đối với gà tránh cho chuồng bị hắt nước mưa và nước từ vòi uống làm ướt đệm lót Balasa N01. Khi đệm lót Balasa N01 bị ướt cần bổ xung chất độn lót và men Balasa N01 để tạo độ khô. 
  • Đối với heo khi nền đệm lót Balasa N01 bị khô cần phun ẩm bằng vòi phun sương.
  • Nền đệm lót Balasa N01 có tơi xốp thì sự phân hủy phân nhanh, hàng ngày phải chú ý xới tơi Balasa N01 sâu 15 cm (Balasa N01 hay có hiện tượng kết tảng).

Quan sát lượng phân:
  • Nếu phát hiện phân nhiều ở một chỗ cần phải thực hiện vùi lấp ngay, cần có biện pháp để vật nuôi không tiêu tiểu tập trung ở một vị trí nhất định.
  • Nếu không may có vật nuôi mắc bệnh, đặc biệt bệnh tiêu chảy cần cách ly, cần rắc vôi bột, phun chế phẩm men sau đó vùi sâu phân xuống 30cm.

Bảo dưỡng Balasa N01

Khi thấy có mùi của nguyên liệu kèm mùi của phân lên men, không có mùi hôi thối là Balasa N01 đang hoạt động tốt.
Ngược lại, nếu thấy mùi hôi thối là lên men không tốt, cần phải xới tung nền đệm lót Balasa N01 ở độ dầy 15 cm cho tơi xốp trong trường hợp có kết tảng và độ ẩm cao, sau đó bổ sung thêm dịch chế phẩm men; trường hợp do số heo nhiều thì cần điều chỉnh mật độ nuôi cho phù hợp.

Sau 1 – 2 đợt nuôi nếu Balasa N01 bị sụt giảm thì bổ sung thêm 5 – 10% chất độn và chế phẩm men
.
Chống nóng trong mùa hè
  • Lát gạch hoặc tráng xi măng khoảng 1/3 diện tích nền chuồng để làm chỗ nằm cho heo khi nhiệt độ bên ngoài quá cao.
  • Dùng quạt để thổi bớt khí nóng.
  • Lắp đặt hệ thống phun sương ở từng ô chuồng.
  • Mở toàn bộ cửa để đảm bảo lưu thông không khí.

Sử dụng thức ăn
  • Để phân, nước tiểu được tiêu hủy triệt để và kéo dài tuổi thọ của Balasa N01 cần kết hợp cho ăn thức ăn lên men hoặc men tiêu hóa (nhằm giảm thải phân và giảm độ thối của phân, giảm chi phí thức ăn, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tăng hiệu quả kinh tế).
  • Cần chú ý cho vật nuôi ăn một lượng thức ăn thích hợp, không dư thừa.
Read More »