Cát Mangan lọc nước giếng khoan

Cát mangan lọc nước tại Thanh Hóa


So sánh hiệu quả xử lý sắt trong nước giữa vật liệu mangan và thạch anh

Giá bán: 9.500đ/kg
Giao hàng tận nơi trong bán kính 15km với số lượng lớn hơn 50kg
mangan lọc nước nhiễm sắt

Quặng mangan đóng bao 25kg


1. Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học cơ bản: MnO2

Công dụng: chất xúc tác, khử Sắt (Fe). Asen (As) và Mangan (Mn).

2. Đặc tính kỹ thuật của cát Mangan :
Kích thước hạt: 0,9-3,2mm. Dạng hạt màu nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh.
Khối lượng riêng: 1.400 kg/m3.
Độ xốp: lớn hơn 65%

3. Ưu điểm của cát Mangan:
Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hoá chất, bơm định lượng.
Không cần tái sinh định kỳ bằng dung dịch Permanganate như Manganese green sand.
Vận hành đơn giản.
Giá thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu nhập ngoại như hạt Pyrolox, Birm hay Manganese green sand.
Có thể đưa vào các bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể.

4. Ứng dụng của cát Mangan trong lọc nước :
pH nước đầu vào >= 7,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử Mangan).
Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l.
Vận tốc lọc: 5-12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
Hạt Mangan không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế.

5. Hướng dẫn sử dụng cát Mangan :
Nếu nguồn nước có độ pH thấp, có thể sử dụng hạt LS hoặc hóa chất để nâng pH nước nguồn trước khi cho qua lớp vật liệu xúc tác MS. Phía dưới lớp MS nên bố trí thêm một lớp cát thạch anh để giữ oxyt sắt và mangan, tạo độ trong cho nước.
Độ dày lớp Mn được điều chỉnh theo hàm lượng sắt và Mangan có trong nước nguồn nhưng không được nhỏ hơn 300 mm.
Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường.
Rửa sạch trước khi sử dụng.