Xử lý nước thải chăn nuôi bằng Biogas

Xử lý nước thải chăn nuôi bằng bể BIOGAS công nghệ mới
Quá trình xử lý được chia làm 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Xử lý sơ cấp bằng bể biogas hợp khối
- Giai đoạn 2: Xử lý sau biogas bằng công nghệ xử lý nước thải MBBR
A. Xử lý sơ cấp bằng bể biogas.

Tính ưu việt của Hầm bể Biogas
Lắp đặt bể biogas xử lý chuồng trại tại Thanh Hóa
Cấu tạo bể BIOGAS composite
- Độ bền vĩnh cửu (Vì hầm bể được thiết kế và làm bằng chất liệu nhựa Composite (Vật liệu mới) gồm sợi thuỷ tinh, sợi cacbon và nhựa nguyên sinh Polyester được nhập khẩu 100% từ nước ngoài như: Indonexia, Malaysia, Singapore..)
Thi công bể biogas tại Thanh Hóa
- Quá trình sử dụng tiện lợi và đảm bảo vệ sinh tuyệt đối do tính năng của Hầm bể sẽ tự động phá váng trên cơ sở tự cân bằng áp suất và sự phân ly về khối lượng riêng, tự động đẩy được bã ra ngoài mà không cần phải thau dọn như bể xây bằng gạch, áp suất gas nhiều gấp 3 lần bể xây có cùng thể tích (vì qui trình lắp đặt và hầm bể biogas-composite có độ kín tuyệt đối, hai cột điều áp theo phương thẳng đứng và có hình chóp ngược), đảm bảo không mùi

- Tiếp kiệm chi phí : lắp đặt nhanh, nhanh có gas, hàng năm không phải dọn, hút bã. Lượng gas nhiều, ổn định dù sử dụng thường xuyên và liên tục. Ngoài ra có thể lồng ghép làm bể biogas-composite để thay thế bể phốt - nhà vệ sinh, tiết kiệm chi phí (thay thế bể phốt truyền thống)
- Hầm bể biogas-composite có thể lắp đặt trong mọi địa hình, đặc biệt là những vùng trũng, vùng đất yếu mà bể xây không thể thi công, di chuyển đi giúp người dân tiết kiệm được chi phí khi chuyển chuồng trại.
Các kích thước hầm bể biogas composite

Hầm bể Biogas đường kính: 2,90m
Hầm bể Biogas đường kính: 2,40m
Hầm bể Biogas đường kính: 2,25m
Hầm bể Biogas đường kính: 1,90m

Quý khách có nhu cầu lắp hầm bể biogas vui lòng gọi: 0941.266.398

B. Xử lý thứ cấp sau biogas

1. Tổng quan nước thải ngành sau bể BIOGAS:

Theo các thông số cơ bản chúng tôi thu thập được, các chỉ tiêu cơ bản của nước thải trước và sau bể BIOGAS đối với từng loại lợn nuôi như sau:

Bảng 1 Chỉ tiêu hóa học nước thải trước và sau khi xử lý BIOGAS
Chỉ tiêu
Đơn vị
Trước khi xử lý
Biogas
Sau khi xử lý
Biogas
TCVN
Cột B
Lợn nái
Lợn thịt
Lợn nái
Lợn thịt
BOD5
Mg/lít
1550
950
320
160
50
COD
Mg/lít
2550
1650
780
550
100
Sulfua
Mg/lít
50.5
27.5
8.5
4.5
0.5
TSS
Mg/lít
650
520
350
285
100
Zn+
Mg/lít
1.2
1.2
0.5
0.4
-
Cl-
Mg/lít
1950
1760
1550
1180
-
NH4-N
Mg/lít
35
25
32
28
10
Tổng Nitơ
Mg/lít
250
180
190
150
30
(Quy chuẩn áp dụng xả thải với chất lỏng trong ngành chăn nuôi áp dụng theo cột B – Bảng D1 – Phụ lục D – QCVN 71-2011-BNNPTNT)

Ngành chăn nuôi nằm trong nhóm ngành nông nghiệp nuôi trồng. Cùng với sự phát triển theo từng năm thì ngành này cũng đưa vào môi trường một lượng chất thải khá lớn, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước. Ngành có xự khác biệt lớn về công nghệ sản xuất cũng như công nghệ xử lý chất thải giữa các cơ sở với quy mô khác nhau.

Nước thải ngành chăn nuôi chủ yếu chứa các chất hữu cơ ít độc, các hydratcacbon, P, hàm lượng BOD, COD, SS cao, đặc biệt là hàm lượng Nitơ lớn. Khi nước thải chưa được xử lý thải ra môi trường thường có màu đen, xám, gây mùi hôi thối khó chịu, làm suy giảm chất lượng nước nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

Đặc trưng của nước thải ngành chăn nuôi:
Nước thải ngành chăn nuôi mang những đặc điểm riêng, có nồng độ ô nhiễm khá cao, chủ yếu là các chất hữu cơ, cặn lơ lửng và có hàm lượng ni tơ khá cao. Việc này khi xả thải ra nguồn nước chung sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa các thủy sinh vật, xảy ra các quá trình phân hủy kỵ khí trong nước gây ra các mùi hôi thối mạnh.

2 Sơ đồ công nghệ đề xuất

Dựa trên đặc tính nước thải, lưu lượng nước thải chúng tôi xin phác thảo công nghệ hoàn chỉnh xử lý nước thải sau bể BIOGAS như sau:


Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi sau biogas

3. Thuyết minh

Quy trình công nghệ xử lý nước thải gồm các bước sau:
Nước thải sau khi qua bể BIOGAS một số chỉ tiêu đã giảm khá nhiều, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu xả thải theo Quy chuẩn quy định.
Nước sau bể BIOGAS cần qua một ngăn lắng để loại bỏ những chất hữu cơ lớn đi theo nước, giúp cải thiện hàm lượng chất rắn trong nước thải.

Sau đó nước được đi vào ngăn điều hòa, giúp điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải ổn định. Tại ngăn điều hòa bố trí các ống đục lỗ và được cung cấp khí bởi máy thổi khí giúp giảm một số hàm lượng chất hữu cơ, chuyển hóa ni tơ ở khu vực này.

Do nước thải có hàm lượng ni tơ khá cao, đặc biệt là chỉ tiêu NH4, nên cần bố trí một bể thiếu khí sau ngăn bể điều hòa này. Tại bể thiếu khí sử dụng máy khuấy, máy trộn để khuấy trộn đều lượng nước thải, nhằm đạt hiệu quả cao trong việc xử lý nước thải.

Nước sau ngăn thiếu khí được đi vào ngăn hiếu khí với việc bố trí các vật liệu MBBR làm tăng hiệu quả xử lý lên rõ rệt với phương án thông thường. Dưới tác dụng của dòng khí trộn, giúp cho vật liệu MBBR chuyển động mạnh trong hệ thống, vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu tăng trưởng nhanh chóng và đạt khả năng xử lý hiệu quả hơn, nhanh hơn.
Sau khi nước thải được xử lý tại bể hiếu khí công nghệ MBBR, tất cả các chỉ số đã đạt về mức chuẩn và được chuyển qua bể lắng, để lắng lại phần bùn dư. Từ đây nước sạch sẽ đi vào ngăn khử trùng và phần bùn được chuyển về bể chứa bùn. Bùn này khi đẩy được hút định kỳ hoặc được bơm thẳng ra sân phơi bùn sau đó mang đi bón cây hoặc chôn lấp.
Nước thải được xả vào hệ thống thoát nước chung (Tiêu chuẩn B) hoặc xả vào nguồn nước công cộng (Tiêu chuẩn A).

Trên đây là phương pháp phổ biến được áp dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi. Ngoài ra chúng tôi còn nhiều phương pháp khác (sinh học, hóa học, vật lý, tổng hợp...) nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Quý khách có nhu cầu về xử lý nước thải chăn nuôi vui lòng liên hệ số hotline 0941266398 để được tư vấn.